Từ kỳ tính thuế 2026, cách tính thuế thu nhập cá nhân thay đổi ở hai chỗ quan trọng: biểu thuế rút từ 7 bậc xuống 5 bậc, và mức giảm trừ gia cảnh tăng từ 11 lên 15,5 triệu đồng mỗi tháng. Cả hai thay đổi đều theo hướng giảm thuế cho người làm công ăn lương.
Bài viết này so sánh cụ thể bằng con số để bạn biết mình tiết kiệm bao nhiêu.
Thay đổi thứ nhất: mức giảm trừ gia cảnh
| Khoản giảm trừ | Luật cũ | Từ 2026 | Tăng |
|---|---|---|---|
| Bản thân người nộp thuế | 11.000.000 đ/tháng | 15.500.000 đ/tháng | +4.500.000 đ |
| Mỗi người phụ thuộc | 4.400.000 đ/tháng | 6.200.000 đ/tháng | +1.800.000 đ |
Tính theo năm, giảm trừ bản thân tăng từ 132 triệu lên 186 triệu đồng. Căn cứ: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Thay đổi này nâng ngưỡng bắt đầu phải nộp thuế. Trước đây người không có người phụ thuộc bắt đầu nộp thuế từ lương gross khoảng 12,3 triệu đồng; giờ ngưỡng là khoảng 17,3 triệu đồng.
Thay đổi thứ hai: biểu thuế từ 7 bậc còn 5 bậc
Biểu thuế cũ có 7 bậc với các mốc khá sát nhau:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 5 triệu | 5% |
| 2 | Trên 5 đến 10 triệu | 10% |
| 3 | Trên 10 đến 18 triệu | 15% |
| 4 | Trên 18 đến 32 triệu | 20% |
| 5 | Trên 32 đến 52 triệu | 25% |
| 6 | Trên 52 đến 80 triệu | 30% |
| 7 | Trên 80 triệu | 35% |
Biểu thuế mới bỏ hai bậc 15% và 25%, đồng thời nới rộng các mốc:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu | 35% |
Điểm đáng chú ý nhất là bậc 1 và bậc 2. Bậc 1 nới từ “đến 5 triệu” lên “đến 10 triệu”, bậc 2 từ “5–10 triệu” thành “10–30 triệu”. Nghĩa là phần thu nhập tính thuế đến 30 triệu đồng giờ chỉ chịu thuế suất tối đa 10%, trong khi theo luật cũ phần từ 18 đến 30 triệu đã chịu 20%.
Công thức rút gọn để tính nhẩm
Thay vì cộng từng bậc, bạn có thể dùng công thức rút gọn — cho kết quả giống hệt:
| Thu nhập tính thuế/tháng (TN) | Thuế |
|---|---|
| Đến 10 triệu | 5% × TN |
| Trên 10 đến 30 triệu | 10% × TN − 500.000 |
| Trên 30 đến 60 triệu | 20% × TN − 3.500.000 |
| Trên 60 đến 100 triệu | 30% × TN − 9.500.000 |
| Trên 100 triệu | 35% × TN − 14.500.000 |
Ví dụ thu nhập tính thuế 45 triệu: 20% × 45.000.000 − 3.500.000 = 5.500.000 đồng.
So sánh bằng con số thật
Bảng dưới đây so sánh số thuế phải nộp mỗi tháng ở các mức lương gross khác nhau, với giả định không có người phụ thuộc, làm ở vùng I, đóng bảo hiểm đầy đủ.
| Lương gross | Thuế theo luật cũ | Thuế từ 2026 | Tiết kiệm/tháng | Tiết kiệm/năm |
|---|---|---|---|---|
| 15 triệu | 121.250 đ | 0 đ | 121.250 đ | 1,46 triệu |
| 20 triệu | 440.000 đ | 120.000 đ | 320.000 đ | 3,84 triệu |
| 30 triệu | 1.627.500 đ | 635.000 đ | 992.500 đ | 11,91 triệu |
| 50 triệu | 5.187.500 đ | 2.425.000 đ | 2.762.500 đ | 33,15 triệu |
| 80 triệu | 13.167.900 đ | 8.278.600 đ | 4.889.300 đ | 58,67 triệu |
Người thu nhập trung bình 20–30 triệu đồng tiết kiệm khoảng 4–12 triệu đồng mỗi năm. Người thu nhập cao hơn tiết kiệm nhiều hơn về số tuyệt đối, vì họ được lợi từ cả việc nới mốc bậc thuế lẫn việc bỏ hai bậc trung gian.
Ai được lợi nhiều nhất?
Người có thu nhập tính thuế từ 10 đến 30 triệu đồng được lợi rõ nhất về tỷ lệ. Phần thu nhập này trước đây chịu thuế suất 10%, 15% và 20% tùy đoạn; giờ toàn bộ chỉ chịu 10%.
Người có lương quanh ngưỡng chịu thuế (13–18 triệu gross) có thể từ phải nộp thuế chuyển thành không phải nộp gì, nhờ mức giảm trừ tăng 4,5 triệu.
Người có nhiều người phụ thuộc được lợi kép: mỗi người phụ thuộc giờ giảm trừ 6,2 triệu thay vì 4,4 triệu.
Thuế suất hiệu dụng: con số nên nhìn
Khi ai đó nói “tôi ở bậc thuế 20%”, điều đó không có nghĩa họ mất 20% thu nhập. Thuế suất bậc cao nhất chỉ áp cho phần thu nhập vượt ngưỡng bậc đó.
Ví dụ thu nhập tính thuế 45 triệu đồng, chạm bậc 3 (20%):
10 triệu đầu × 5% = 500.000 đ
20 triệu tiếp × 10% = 2.000.000 đ
15 triệu còn lại × 20% = 3.000.000 đ
Tổng thuế = 5.500.000 đ
Thuế suất hiệu dụng = 5.500.000 / 45.000.000 = 12,2%, không phải 20%.
Con số hiệu dụng này là thứ phản ánh đúng gánh nặng thuế, nên dùng nó khi so sánh giữa các mức lương hoặc giữa các phương án công việc.
Phần nào vẫn đang chờ hướng dẫn
Luật Thuế TNCN 2025 có đề cập đến việc cho phép giảm trừ một số khoản chi về y tế và giáo dục, nhưng mức trần và điều kiện cụ thể chờ nghị định hướng dẫn.
Khi các văn bản này ban hành, cách tính thuế có thể thay đổi thêm theo hướng có lợi cho người nộp thuế. Hiện tại các công cụ tính thuế, kể cả công cụ trên trang này, chưa đưa những khoản đó vào vì chưa có căn cứ.
Tự kiểm tra với số liệu của bạn
Công cụ tính thuế TNCN trên trang này có nút “So sánh với luật cũ” ngay trong khối kết quả. Nhập thu nhập của bạn và bấm vào đó để thấy bảng so sánh song song giữa hai biểu thuế, cùng số tiền bạn tiết kiệm được.