Công cụ tính trợ cấp thất nghiệp 2026

Nhập bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng cuối và tổng số tháng đã đóng để biết mức hưởng mỗi tháng, số tháng được hưởng và tổng số tiền dự kiến.

Cập nhật theo quy định ngày 01/01/2026 Căn cứ: Luật Việc làm 2025 (Điều 38), hiệu lực 01/01/2026; Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng
đ
Cộng tiền lương đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ rồi chia 6. Đây là mức lương ghi trên sổ BHXH, không phải lương thực nhận.
Chỉ tính thời gian đóng chưa dùng để hưởng trợ cấp lần nào.
Mức trần bằng 5 lần lương tối thiểu vùng, áp dụng chung cho mọi đối tượng theo Luật Việc làm 2025.
Tổng tiền trợ cấp dự kiến
—
Mức hưởng mỗi tháng
—
Số tháng được hưởng
—
Tháng được bảo lưu
—

Chi tiết cách tính

Lịch nhận trợ cấp

LầnSố tiềnLũy kế

Cách tính trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thất nghiệp có hai con số cần tính: nhận bao nhiêu mỗi tháng, và nhận trong bao nhiêu tháng. Hai con số này phụ thuộc hai yếu tố khác nhau nên phải tính riêng.

Mức hưởng mỗi tháng

Mức hưởng/tháng = 60% × Bình quân lương đóng BHTN 6 tháng cuối Trần: không quá 5 × lương tối thiểu vùng (tại tháng cuối cùng đóng BHTN, áp dụng chung mọi đối tượng)

Mức bình quân lấy từ 6 tháng liền kề trước khi bạn chấm dứt hợp đồng, theo tiền lương ghi trên sổ bảo hiểm xã hội. Nếu công ty đóng bảo hiểm theo mức thấp hơn lương thực nhận, trợ cấp của bạn sẽ tính trên mức thấp đó.

Từ 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 bỏ cách tính trần theo lương cơ sở cho khu vực nhà nước. Mọi đối tượng đều áp dụng chung một mức trần bằng 5 lần lương tối thiểu vùng.

VùngCăn cứ trầnTrần trợ cấp/tháng
Vùng I 5 × 5,3 triệu 26.550.000 đ
Vùng II 5 × 4,7 triệu 23.650.000 đ
Vùng III 5 × 4,1 triệu 20.700.000 đ
Vùng IV 5 × 3,7 triệu 18.500.000 đ

Số tháng được hưởng

Số tháng phụ thuộc tổng thời gian bạn đã đóng BHTN:

Thời gian đã đóng BHTNSố tháng được hưởng
Dưới 12 thángChưa đủ điều kiện
Đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng3 tháng
Đủ 36 tháng đến dưới 48 tháng4 tháng
Đủ 48 tháng đến dưới 60 tháng5 tháng
Mỗi 12 tháng đóng thêmThêm 1 tháng
Từ 132 tháng (11 năm) trở lên12 tháng (tối đa)

Thời gian đóng chưa dùng hết được bảo lưu, cộng dồn cho lần hưởng sau. Vì vậy bạn không bị mất phần đóng dư, nhưng cũng không nhận được nhiều hơn mức tối đa 12 tháng trong một lần.

Thời hạn nộp hồ sơ: đừng để quá 3 tháng

Bạn phải nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Quá hạn, bạn mất quyền hưởng trợ cấp lần đó dù đã đóng đủ điều kiện — thời gian đóng được bảo lưu nhưng tiền của lần này thì không còn.

Checklist hồ sơ cần chuẩn bị

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của trung tâm dịch vụ việc làm.
  • Quyết định thôi việc, quyết định sa thải, hoặc hợp đồng lao động đã hết hạn (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
  • Sổ bảo hiểm xã hội đã được chốt thời gian đóng.
  • Giấy tờ tùy thân: căn cước công dân.
  • Số tài khoản ngân hàng để nhận trợ cấp.
  • Ảnh thẻ nếu trung tâm yêu cầu.

Sau khi nộp, bạn cần đến thông báo tình hình tìm việc hằng tháng theo lịch hẹn. Bỏ một lần thông báo có thể bị tạm dừng chi trả tháng đó.

Lưu ý: công cụ áp dụng Luật Việc làm 2025, hiệu lực từ 01/01/2026. Các trường hợp thất nghiệp trước 01/01/2026 vẫn áp dụng Luật Việc làm 2013, trong đó mức trần với người hưởng lương theo chế độ nhà nước tính theo lương cơ sở.

Kết quả mang tính tham khảo. Hãy xác nhận lại với trung tâm dịch vụ việc làm hoặc cơ quan BHXH trước khi làm hồ sơ.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Lương bình quân 12 triệu, đã đóng 40 tháng, vùng I

Mức hưởng = 60% × 12.000.000 = 7.200.000 đồng/tháng, dưới trần 26.550.000 đồng nên không bị giới hạn. Đóng 40 tháng (đủ 36 tháng cộng 4 tháng dư) được hưởng 4 tháng. Tổng trợ cấp 28.800.000 đồng, còn 4 tháng được bảo lưu.

Ví dụ 2: Lương bình quân 10 triệu, đã đóng 24 tháng

Mức hưởng 6.000.000 đồng/tháng, đóng 24 tháng nên hưởng 3 tháng. Tổng 18.000.000 đồng, không có tháng bảo lưu.

Ví dụ 3: Lương bình quân 60 triệu, vùng I — chạm trần

60% × 60.000.000 = 36.000.000 đồng, nhưng trần vùng I là 26.550.000 đồng nên bạn chỉ nhận 26.550.000 đồng/tháng. Đây là lý do người thu nhập cao nhận trợ cấp thấp hơn nhiều so với 60% lương thật.

Ví dụ 4: Đã đóng 10 tháng

Chưa đủ 12 tháng nên chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp. Tuy nhiên 10 tháng này được bảo lưu, khi bạn đi làm tiếp và đóng thêm 2 tháng là đủ điều kiện.

Ví dụ 5: Đã đóng 150 tháng, lương bình quân 15 triệu

Theo công thức, 150 tháng cho ra hơn 12 tháng nên bị giới hạn ở mức tối đa 12 tháng. Mức hưởng 9.000.000 đồng/tháng, tổng 108.000.000 đồng. Phần thời gian đóng vượt 132 tháng được bảo lưu cho lần hưởng sau.

Ví dụ 6: Lương bình quân 20 triệu, so sánh giữa các vùng

60% × 20.000.000 = 12.000.000 đồng/tháng. Mức này nằm dưới trần của cả bốn vùng (thấp nhất là vùng IV với 18.500.000 đồng), nên bạn nhận đủ 12.000.000 đồng dù làm ở vùng nào. Vùng chỉ ảnh hưởng khi 60% lương bình quân của bạn vượt mức trần tương ứng.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì?

Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, bạn cần đáp ứng đồng thời bốn điều kiện:

  • Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Với hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng, khoảng thời gian xét là 36 tháng.
  • Chấm dứt việc làm đúng quy định pháp luật — không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt trái luật, không nghỉ khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Nộp hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt.
  • Không thuộc các trường hợp loại trừ trong 10 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ.
Mức trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng là bao nhiêu?

Bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi bạn nghỉ việc.

Mức này có trần: không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN, áp dụng chung cho mọi đối tượng. Vùng I hiện có trần 26.550.000 đồng/tháng.

Đây là điểm mới của Luật Việc làm 2025. Luật Việc làm 2013 trước đây tính trần theo lương cơ sở với người hưởng lương theo chế độ nhà nước; quy định đó đã bị bãi bỏ từ 01/01/2026.

Được hưởng trợ cấp thất nghiệp bao nhiêu tháng?

Đóng đủ từ 12 tháng đến dưới 36 tháng: hưởng 3 tháng. Sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng.

Ví dụ đóng 36 tháng được 4 tháng, đóng 48 tháng được 5 tháng, đóng 60 tháng được 6 tháng. Để đạt mức tối đa 12 tháng, bạn cần đóng đủ 132 tháng (11 năm).

Thời gian đóng dư có bị mất không?

Không. Thời gian đóng BHTN chưa được dùng để tính hưởng trợ cấp lần này sẽ được bảo lưu và cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo.

Ví dụ bạn đóng 40 tháng, dùng 36 tháng để hưởng 4 tháng trợ cấp, 4 tháng còn lại được bảo lưu. Công cụ hiển thị sẵn số tháng được bảo lưu.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?

Thường gồm: đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu; bản chính hoặc bản sao có chứng thực của quyết định thôi việc, quyết định sa thải, hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng; sổ bảo hiểm xã hội; giấy tờ tùy thân.

Bạn nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp, không bắt buộc phải là nơi đã làm việc.

Phải nộp hồ sơ trong bao lâu sau khi nghỉ việc?

Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Quá thời hạn này, bạn mất quyền hưởng trợ cấp cho lần đó, nhưng thời gian đã đóng vẫn được bảo lưu cho lần sau.

Đây là lỗi phổ biến nhất khiến người lao động mất tiền, nên hãy nộp hồ sơ sớm.

Đang hưởng trợ cấp mà tìm được việc thì sao?

Bạn phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm và sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp từ thời điểm có việc làm. Thời gian đóng BHTN tương ứng với số tháng chưa nhận được bảo lưu cho lần sau.

Trong thời gian hưởng, hằng tháng bạn phải đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, nếu không sẽ bị tạm dừng chi trả tháng đó.

Ngoài tiền trợ cấp còn quyền lợi nào khác?

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và quỹ BHTN đóng BHYT cho bạn. Bạn cũng được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí và có thể được hỗ trợ học nghề.

Lưu ý: kết quả từ công cụ này chỉ mang tính tham khảo, dựa trên các thông số bạn nhập và quy định đang áp dụng. Vui lòng đối chiếu với cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc bộ phận nhân sự của đơn vị chi trả trước khi dùng cho mục đích chính thức.